Giới thiệu về loài hổ và con hổ to nhất thế giới?

Giới thiệu về loài hổ và con hổ to nhất thế giới?

Hổ được coi là chúa sơn lâm là linh vật biểu trưng cho nhiều tín ngưỡng và tôn giáo. Ở nhiều các quốc gia Đông Á và Đông Nam Á hổ được tôn thờ và coi trọng trọng, đặc biệt có quốc gia như Việt Nam, Trung Quốc, Ấn Độ…

Giới thiệu về loài hổ

Hổ có tên khoa học là Panthera tigris, là động vật lớn nhất thuộc họ Mèo (Felidae). Hổ theo tiếng địa phương còn được gọi là cọp, hùm, kễnh, chúa sơn lâm…Trong tự nhiên, xét về kích thước thì hổ là loài thú ăn thịt trên cạn lớn thứ 3 trên thế giới, chỉ sau gấu trắng và gấu nâu.

Giới thiệu về loài hổ

Môi trường sống của hổ là các cánh rừng rậm rạp hoặc có các đồng cỏ lớn, nơi chúng có thể nguy trang dễ dàng để săn mồi hoặc lẩn tránh kẻ thù. Hổ có khả năng leo trèo rất tốt, chỉ kém mèo nhà, tuy nhiên chúng lại rất phát triển về khả năng bơi lội.

Trong tự nhiên, hổ sống đơn độc và chỉ kết đôi khi đến mùa giao phối. Chúng là mắt xích cuối cùng trong các chuỗi thức ăn. Tất cả các loài động vật đều có thể là con mồi của hổ, chủ yếu là các loài động vật tầm trung như hươu, nai, trâu, bò…đến các loài động vật cỡ nhỏ như thỏ, gà, vịt… Các loại động vật lớn như voi cũng có thể trở thành con mồi của hổ trong những hoàn cảnh đặc biệt.

Hiện nay, hổ sinh sống và phân bố tại các nước châu Á như Nga, Trung Quốc, Ấn Độ, Việt Nam, Iran, Malaysia, Lào, Campuchia, Thái Lan… Ở Việt Nam, số lượng hổ đang có xu hướng giảm dần, chỉ còn sinh sống ở các vùng rừng hẻo lánh tại biên giới các nước Việt Nam-Lào, Nghệ An, Lâm Đồng.

Trong vòng một thế kỉ trở lại đây, số lượng hổ trên thế giới giảm dần nhanh chóng, do tệ nạn săn bắn trái phép. Hổ bị săn bắn chủ yếu để lấy da, lông, răng, xương cốt và một số bộ phận khác. Theo ước tính, số lượng hổ hoang dã ở Việt Nam chỉ còn khoảng 200 con.

Đặc điểm sinh học của loài hổ

Kích thước

Trên thế giới có rất nhiều giống hổ, tùy thuộc vào vị trí địa lý và môi trường khí hậu thì lại có kích thước khác nhau. Trung bình hổ đực dài từ 2.6 đến 3.3m, nặng từ 150 đến 360 kg. Hổ cái dài trung bình từ 2.3 đến 2.75m, nặng trung bình từ 100 đến 160kg.

Loài hổ lớn nhất thế giới là giống hổ Siberi với chiều dài có thể đạt đến 3.5m và cân nặng là 360kg. Loài hổ nhỏ nhất thế giới là giống hổ Sumatra với chiều dài khoảng 2.6m và cân nặng trung bình từ 75 đến 140kg.

Loài hổ nói chung đều có thân hình dài, thon để dễ dàng di chuyển và săn mồi.

Màu sắc

Đa phần các giống loài hổ có màu vàng, sọc đen trắng ở ngực, đuôi, chân và cổ. Màu lông vàng có thể thay đổi từ vàng đậm, cam cho đến đỏ nhất. Cũng có nhiều biến thể về màu lông khác nhau được ghi nhận lại như:

  • Hổ trắng: sọc lông màu trắng đen. Đây là một số cá thể hiếm hoi tổng hợp lên tính trạng gen lặn, chứ không phải bị bệnh bạch tạng.
  • Hổ vàng: màu lông vàng nhạt hơn màu lông của hổ bình thường, màu sọc đen cũng chuyển thành sọc nâu.
  • Hổ đen: do cơ thể nhiễm các sắc tố của môi trường sống, lông cũng dần chuyển thành màu đen để thích nghi.

Tập tính sinh học

Hổ là loài sống đơn độc. Mỗi con hổ có một lãnh địa riêng, có thể kéo dài tới 160km. Chúng chỉ gặp nhau và sống chung khi tới mùa giao phối, từ tháng 2 cho tới tháng 11 hàng năm.

Mỗi lần bắt cặp của hổ đực và hổ cái có thể kéo dài từ 5-7 ngày, một ngày có thể quan hệ từ 2-3 lần và thời gian mỗi lần không quá 1 phút. Khi hổ cái đã thụ thai thành công, chúng gầm gừ và đuổi hổ đực đi.

Thời gian mang thai trung bình của hổ cái là 105 ngày, trung bình là 2 hổ con. Cũng có trường hợp mang thai từ 1-5 hổ con. Tỉ lệ sống sót của hổ con sau sau là khá thấp. Do đó hổ mẹ sẽ chăm sóc và nuôi dưỡng chúng cho đến khi trưởng thành, thường là 3 năm.

Cũng có trường hợp hổ đực, hổ cái và hổ con sinh sống với nhau thành đàn, tuy nhiên đây là trường hợp rất hiếm gặp.

Phân loại các loài hổ

Phân loại các loài hổ

Trong tự nhiên đã thống kê được 9 giống hổ khác nhau, trong đó đã có 3 giống hổ đã tuyệt chủng là:

  • Hổ Bali – Panthera tigris balica
  • Hổ Java – Panthera tigris sondaica
  • Hổ Ba Tư – Panthera tigris virgata

Các giống hổ còn lại được xếp theo sự tăng dần về số lượng là:

  • Hổ Hoa Nam – Panthera tigris amoyensis: hiện nay còn khoảng 59 cá thể được nuôi nhốt.
  • Hổ Sumatra – Panthera tigris sumatrae: hiện còn khoảng gần 500 cá thể, sinh sống tại đảo Sumatra, Indonesia.
  • Hổ Siberi – Panthera tigris altaica: sinh sống chủ yếu tại miền đông nước Nga, với số lượng cá thể khoảng 540 con.
  • Hổ Mã Lai – Panthera tigris jacksoni, sống tại phía Nam của bán đảo Mã Lai với số lượng từ 600-800 cá thể.
  • Hổ Đông Dương – Panthera tigris corbetti, được tìm thấy ở các nước Đông Dương, Thái Lan, Malaysia, Myanma, phía Nam Trung Quốc. Số lượng còn khoảng 1200-1800 con.
  • Hổ Bengal – Panthera tigris tigris, được tìm thấy ở phía Nam Á gồm Ấn Độ, Trung Quốc, Bhutan, bangladesh, Nepal. Số lượng hoang dã ước tính là 2000 con.

Có thể bạn chưa biết: Con hổ to nhất thế giới?

Như đã biết thì các cá thể hổ to nhất chỉ đạt cân nặng tối đa là 360 kg. Tuy nhiên, với sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật hiện đại, các nhà khoa học đã tạo ra giống loài hổ to nhất thế giới: đó là Liger.

Liger là sự lai giống chéo giữa loài sư tử (Lion) và loài hổ (Tiger). Vì là con lai nên chúng tổng hợp tất cả các tính trạng trội của hai loài, số cân nặng của Liger có thể lên tới 400kg.

Do môi trường sống của các loài bố mẹ khá khác nhau nên các con Liger hiện nay đều tồn tại trong môi trường nuôi nhốt. Kỷ lục về con hổ to nhất thế giới thuộc về một con liger 18 năm tuổi, sống lại vườn động vật Bloemfontein, Nam Phi với cân nặng lên đến 798kg.

Hổ Đông Dương – Loài hổ có nguy cơ bị tuyệt chủng

Hổ Đông Dương (Panthera tigris corbetti), còn được gọi là hổ Corbett, được tìm thấy ở Campuchia, Trung Quốc, Lào, Miến Điện, Thái Lan và Việt Nam. Những con hổ này nhỏ hơn và sẫm hơn hổ Bengal:

  • Con đực nặng từ 150-190 kg
  • Con cái nhỏ hơn ở mức 110-140 kg.

Môi trường sống ưa thích của chúng là rừng ở vùng núi hoặc đồi núi. Ước tính số lượng hổ Đông Dương dao động trong khoảng 1.200 đến 1.800 con, chỉ còn lại vài trăm con trong tự nhiên. Tất cả các quần thể hiện có nguy cơ cao từ nạn săn trộm, cạn kiệt con mồi do bị săn trộm của các loài con mồi chính như hươu và lợn hoang dã, phân mảnh môi trường sống và cận huyết. Tại Việt Nam, gần ba phần tư số hổ bị giết cung cấp cho các hiệu thuốc Trung Quốc.

Đặc điểm của hổ Đông Dương

  • Hổ Đông Dương có bộ lông màu đỏ cam với các sọc đen dọc theo sườn và vai khác nhau về kích thước, chiều dài và khoảng cách. Một số phân loài có lông màu nhạt hơn và một số có màu trắng gần như hoàn toàn với các sọc đen hoặc nâu sẫm dọc theo sườn và vai.
  • Mặt dưới của các chi và bụng, ngực, cổ họng và mõm có màu trắng hoặc sáng. Màu trắng được tìm thấy phía trên mắt và kéo dài đến má. Một đốm trắng xuất hiện ở mặt sau của mỗi tai. Các đường tối về mắt có xu hướng đối xứng, nhưng các dấu hiệu ở mỗi bên của khuôn mặt thường không đối xứng. Đuôi có màu đỏ cam và có nhiều dải màu tối.
  • Nam hổ Đông Dương ( P. t corbetti. ) có kích thước cơ thể tại 2,85 mét chiều dài và 195 kg, có hộp sọ dài nhất của tất cả các phân loài hổ, đo 319 – 365 mm.
  • Hổ Đông Dương là loài động vật mạnh mẽ, được biết là đã kéo một con bò tót nặng 700 kg. Hổ có cổ ngắn, dày, vai rộng và chân trước to, lý tưởng để vật lộn với con mồi trong khi giữ bằng móng vuốt dài có thể rút lại và cẳng chân rộng. Lưỡi của một con hổ được bao phủ bởi những nhú cứng, để cạo thịt ra khỏi xương của con mồi.

Môi trường sống của Hổ Đông Dương

Hổ Đông Dương sống trong nhiều môi trường sống khác nhau, sự phân bố của chúng trên một loạt các điều kiện sinh thái tự nhiên. Chúng được biết là xuất hiện trong rừng thường xanh vùng đất thấp nhiệt đới, rừng gió mùa, rừng gai khô, rừng cây sồi và bạch dương, rừng rậm cao và đầm lầy ngập mặn. Những con hổ có thể đối phó với một loạt các biến đổi khí hậu, từ các khu vực ẩm ướt ấm áp, đến các khu vực có tuyết rơi cực đoan, nơi nhiệt độ có thể thấp đến mức 40 độ C. Những con hổ đã được tìm thấy ở độ cao 3.960 mét. Nói chung, hổ chỉ cần một số lớp phủ thực vật, nguồn nước và đủ con mồi.

Sinh sản

Hổ là loài đơn độc và không gắn kết với bạn tình ngoại trừ đến mùa giao phối. Các con đực có thể cạnh tranh để tiếp cận con cái trong mùa động dục.

Hổ cái đi vào động dục cứ sau 3 đến 9 tuần và dễ tiếp nhận trong 3 đến 6 ngày. Chúng có thời gian mang thai khoảng 103 ngày (từ 96 đến 111 ngày), sau đó chúng sinh ra từ 1 đến 7 hổ con. Kích thước lứa đẻ trung bình là 2 đến 3 con. Hổ con mới sinh khỏng mở được mắt nặng từ 780 đến 1600 g. Mắt không mở cho đến 6 đến 14 ngày sau khi sinh. Người mẹ dành phần lớn thời gian để nuôi con nhỏ trong giai đoạn dễ bị tổn thương này. Hổ con cai sữa trong khoảng 90 đến 100 ngày tuổi. Đàn con bắt đầu theo mẹ vào khoảng 2 tháng tuổi và bắt đầu ăn một số thức ăn rắn vào thời điểm đó. Từ 5 đến 6 tháng tuổi, đàn con bắt đầu tham gia các cuộc thám hiểm săn mồi. Đàn con ở với mẹ cho đến khi chúng được 18 tháng đến 3 tuổi.

Hành vi

Hổ Đông Dương là một loài đơn độc, mối quan hệ lâu dài duy nhất là giữa mẹ và con của nó. Hổ hoạt động mạnh nhất vào ban đêm, khi con mồi hoang dã hoạt động mạnh nhất, mặc dù chúng có thể hoạt động bất cứ lúc nào trong ngày.

Hổ Đông Dương thích săn mồi trong thảm thực vật dày đặc và dọc theo các tuyến đường nơi chúng có thể di chuyển lặng lẽ. Trong tuyết, hổ chọn các tuyến đường trên các lòng sông đóng băng, trong các lối đi được tạo ra bởi động vật móng guốc hoặc bất cứ nơi nào có độ sâu tuyết giảm. Hổ có khả năng nhảy vọt rất lớn, có thể nhảy từ 8 đến 10 mét.

Hổ là loài bơi lội tuyệt vời và nước thường không đóng vai trò là rào cản đối với sự di chuyển của chúng. Hổ có thể dễ dàng vượt qua các con sông rộng tới 6 – 8 km và được biết là vượt qua chiều rộng 29 km trong nước. Hổ cũng là nhà leo núi tuyệt vời.

Vấn đề bảo tồn Hổ Đông Dương

Vào những năm 1990, một cách tiếp cận mới về bảo tồn hổ đã được phát triển: Các đơn vị bảo tồn hổ (TCU), là các khối môi trường sống có khả năng lưu trữ quần thể hổ trong 15 loại môi trường sống trong năm vùng sinh học . Tổng cộng 143 TCU đã được xác định và ưu tiên dựa trên kích thước và tính toàn vẹn của môi trường sống, áp lực săn trộm và tình trạng dân số.

Năm 2016, một ước tính về số lượng hổ hoang dã toàn cầu với khoảng 3,890 cá thể đã được trình bày trong Hội nghị Bộ trưởng Châu Á lần thứ ba về Bảo tồn Hổ. Các WWF sau đó tuyên bố rằng số lượng của thế giới của những con hổ hoang dã đã tăng lần đầu tiên trong một thế kỷ.

Các mối đe dọa chính đối với hổ Đông Dương bao gồm phá hủy môi trường sống , phân mảnh môi trường sống và săn trộm để lấy lông và các bộ phận cơ thể, đồng thời đã làm giảm đáng kể quần thể hổ trong tự nhiên. Ở Ấn Độ, chỉ còn 11% môi trường sống của loài hổ lịch sử do sự phân mảnh môi trường sống. Nhu cầu về các bộ phận của hổ để sử dụng trong y học cổ truyền Trung Quốc cũng được coi là mối đe dọa lớn đối với quần thể hổ. Vào đầu thế kỷ 20, người ta ước tính có hơn 100.000 con hổ trong tự nhiên, nhưng dân số đã giảm dần bên ngoài bị giam cầm từ 1.500 đến 3.500. Một số ước tính cho thấy rằng có ít hơn 2.500 cá thể nhân giống trưởng thành, không có quần thể phụ chứa hơn 250 cá thể trưởng thành. Số lượng hổ hoang dã toàn cầu được Quỹ Thiên nhiên Thế giới ước tính là 3.200 vào năm 2011 và 3.890 trong năm 2015.

Hy vọng những sự thật thú vị về loài hổ này đã cung cấp thêm cho các bạn nhiều kiến thức hữu ích. Hổ là loài động vật quý hiếm và đang có nguy cơ bị tuyệt chủng trong tự nhiên, do đó hãy ra sức hành động để bảo vệ chúng.

Ngày cập nhật :

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *