Hiện trạng, nguyên nhân và cách phòng chống cháy rừng ở Việt Nam hiện nay

Hiện trạng, nguyên nhân và cách phòng chống cháy rừng ở Việt Nam hiện nay

Hiện nay, thực trạng cháy rừng ở Việt Nam diễn ra ngày một phổ biến. Đây đang dần trở thành mối nguy hại lớn của xã hội nếu con người không kịp phòng ngừa và chấm dứt tình trạng này. Vậy, nguyên nhân và cách phòng chống cháy rừng ra sao, hãy đọc bài viết dưới đây để tìm kiếm câu trả lời.

Hiện trạng cháy rừng ở Việt Nam

Rừng được coi là một phần cần thiết không thể thiếu của thế giới. Cây cối quang hợp sẽ sản sinh ra ô xy để nuôi dưỡng các sinh vật sông trên trái đất. Bất kể loài sinh vật  nào sống trên trái đất này đều cần đến oxy,bởi oxy sẽ giúp duy trì sự sống.

Hiện trạng cháy rừng ở Việt Nam

Tuy nhiên, thực tế hiện nay diện tích rừng bao phủ trên trái đất còn lại rất ít. Theo số liệu thống kê nước ta có đến ¾ là diện tích đồi núi mà đồi núi đó thì thường là những núi đồi nguyên sơ bị ít sự chạm tay của loài người , thế nhưng hiện tại chỉ sau có vài chục năm thì con số đó đã không còn nguyên vẹn. Một phần là do bàn tay con người phá hủy một mặt khác là do biến đổi khí hậu, nắng nóng thất thường dẫn đến cháy rừng.

Theo cơ quan khí tượng, bên cạnh nguyên nhân trực tiếp là áp thấp nóng phía tây kết hợp với gió Lào, nhiệt độ tăng cao thì hiện tượng cháy rừng còn là hệ quả của hiện tượng biến đổi khí hậu toàn cầu, cộng thêm việc 2012 là năm đổi pha, sau La Nina (pha lạnh) là El Nino (pha nóng).

Bên cạnh các khu rừng ven biển ở miền cực nam nằm trên các thảm than bùn, hay các vùng rừng Tây Nguyên với tập quán đốt rừng làm nương rẫy, vùng rừng núi phía Tây Bắc cũng là một khu vực bị thần lửa thường xuyên đe dọa. Trong mấy năm gần đây, rừng quốc gia Hoàng Liên thường xuyên bị cháy. Năm 2010, ít nhất 1.000 ha rừng Hoàng Liên bị thiêu rụi.

Như vậy, hiện trạng cháy rừng ở Việt Nam là không thể xem thường và phải tìm ra nguyên nhân và phương án xử lý kịp thời.

Nguyên nhân cháy rừng ở Việt Nam

Có nhiều nguyên nhân cháy rừng mà các nhà nghiên cứu đã xác định được. Dưới đây là một trong số những yếu tố chủ yếu gây ra nạn cháy rừng ở Việt Nam.

  • Một trong những nguyên nhân cháy rừng hàng đầu là do sự thay đổi rõ rệt của khí hậu, trái đất nóng lên nhiệt độ cũng thay đổi thất thường theo. Biên độ nhiệt ngầy càng dao động mạnh lên và luôn giữ mức cao. Điều đó cho thấy nhiệt độ tại những nước nhiệt đới cao làm cho mùa hè khắc nghiệt hơn cháy rừng diễn ra phổ biến hơn.
  • Nền nhiệt độ luôn cao trên 40 độ C thì rất dễ dấn đến cháy rừng. Những khu rừng vào mùa hanh khô thường có dấu hiệu như là cây khô héo, cành cây, gốc cây trơ lại thường rất dễ bén lửa. Chỉ cần một chút lửa thôi nhưng do gió đưa đi làm cho cả cánh rừng mấy ha cũng có thể bị thiêu rụi trong vòng vài chục phút. Đây là nguyên nhân cháy rừng không thể bỏ qua.

Vai trò của rừng

Rừng như một sinh cảnh

Mặc dù cây là sinh vật lớn nhất, năng suất cao nhất trong rừng, nhưng hệ sinh thái rừng không chỉ là một quần thể cây mọc trên đất. Rừng cũng cung cấp môi trường sống cho một loạt các loài thực vật khác, cùng với nhiều động vật và vi sinh vật. Hầu hết các loài liên quan này không thể sống ở bất cứ nơi nào khác; họ có một yêu cầu tuyệt đối về môi trường sống có rừng. Thường thì nhu cầu đó rất cụ thể, vì khi một loài chim cần một loại rừng cụ thể, về các loài cây, tuổi và các điều kiện khác.

Ví dụ, chim chích của Kirtland ( Dendroica kirtlandii ) là một loài chim có nguy cơ tuyệt chủng chỉ làm tổ trên cây thông (Pinus bankiana) ở một độ tuổi và mật độ cụ thể ở phía bắc Michigan. Loài chim biết hót này không sinh sản trong bất kỳ loại rừng nào khác, kể cả những cây thông nhỏ hơn hoặc già hơn. Tương tự, loài cú đốm nguy cấp ( Strixernidentalis ) chỉ xuất hiện ở một số loại rừng lá kim phát triển lâu đời ở phía tây Bắc Mỹ. Những khu rừng già này cũng duy trì các loài khác không thể tồn tại trên các khán đài trẻ hơn, ví dụ, một số loài địa y, rêu và gan.

Tuy nhiên, thông thường, nhiều loài xuất hiện trong rừng có khả năng chịu đựng sinh thái rộng hơn và trên thực tế chúng có thể thích nghi các loại môi trường sống khác nhau.

Rừng là tài nguyên

  • Gỗ: Gỗ là sản phẩm quan trọng nhất được khai thác từ rừng. Gỗ thường được sản xuất thành giấy, gỗ, ván ép và các sản phẩm khác. Ngoài ra, ở hầu hết các khu vực có rừng của củi thế giới kém phát triển là nguồn năng lượng quan trọng nhất được sử dụng để nấu ăn và các mục đích khác.
  • Các sản phẩm lâm nghiệp ngoài gỗ: bao gồm rộng rãi tất cả các thảm thực vật gỗ phi công nghiệp trong rừng và môi trường nông lâm kết hợp, hoặc có khả năng có giá trị thương mại. Các thuật ngữ khác đồng nghĩa với lâm sản không độc hại bao gồm lâm sản đặc biệt, lâm sản ngoài gỗ, lâm sản nhỏ, lâm sản thay thế và lâm sản thứ sinh.
  • Một số loại lâm sản không độc hại được thu thập ở Mỹ là nấm dại, quả mọng, dương xỉ, cành cây, nón, rêu, xi-rô cây thích, mật ong và các sản phẩm làm thuốc như vỏ cây cascara và nhân sâm. Lâm sản không phải là một phạm trù sinh học hay sinh thái; nó là một phạm trù chính trị và kinh tế phục vụ để làm nổi bật các tài nguyên rừng bị bỏ qua hoặc bị bỏ qua trong quản lý rừng như một nguồn thu nhập khả thi.

Rừng và giải trí

Bằng cách cung cấp một loạt các cơ hội giải trí ngoài trời, rừng khuyến khích mọi người sống theo lối sống năng động, lành mạnh. Rừng cũng cải thiện sức khỏe tinh thần và tinh thần thông qua liên kết với người khác và kết nối với thiên nhiên.

Các hoạt động giải trí trong rừng nuôi dưỡng sự đánh giá cao của mọi người về vai trò của rừng trong việc giữ gìn sức khỏe của hành tinh chúng ta.

Đầu tư vào rừng cho các cơ hội giải trí, chẳng hạn như du lịch, đi bộ đường dài và cắm trại, cũng cung cấp một sự thúc đẩy cho nền kinh tế địa phương và cảm giác tự hào về các cộng đồng xung quanh.

Vai trò của rừng trong biến đổi khí hậu

Rừng có bốn vai trò chính trong biến đổi khí hậu:

  • Hiện tại chúng đóng góp khoảng 1/6 lượng khí thải carbon toàn cầu, do sử dụng quá mức hoặc xuống cấp;
  • Rừng phản ứng nhạy cảm với khí hậu thay đổi;
  • Khi được quản lý bền vững, rừng sản xuất gỗ mộc như một sự thay thế lành tính cho nhiên liệu hóa thạch;
  • Và cuối cùng, chúng có khả năng hấp thụ khoảng một phần mười lượng khí thải carbon toàn cầu dự kiến ​​trong nửa đầu thế kỷ này vào sinh khối, đất và lưu trữ chúng – về nguyên tắc là vĩnh viễn.

Rừng ảnh hưởng đến biến đổi khí hậu phần lớn bằng cách ảnh hưởng đến lượng carbon dioxide trong khí quyển. Khi rừng phát triển, carbon được loại bỏ khỏi khí quyển và hấp thụ trong gỗ, lá và đất. Bởi vì các khu rừng (và đại dương) có thể hấp thụ và lưu trữ carbon trong một khoảng thời gian dài. Carbon này vẫn được lưu trữ trong hệ sinh thái rừng, nhưng có thể được thải vào khí quyển khi rừng bị đốt cháy. Định lượng vai trò đáng kể của rừng trong việc hấp thụ, lưu trữ và giải phóng carbon là chìa khóa để hiểu chu trình carbon toàn cầu và do đó biến đổi khí hậu.

Nhiều chức năng sinh thái của rừng

  • Khu rừng biến đá vô hồn thành một hệ sinh thái: Trải qua hàng ngàn năm, các loài thực vật và động vật của rừng tự thiết lập và xây dựng một lớp phủ xanh. Rừng mọc chậm. Một vùng đất mới được tiếp xúc trước tiên sẽ bị chiếm đóng bởi một vài loài cây rất khỏe và có thể sống trên đá trần. Dần dần các thực vật và động vật khác theo sau. Khu rừng bao phủ vùng đất ngày nay có thể hàng ngàn năm tuổi. Bạn có thể chặt một số cây và không làm tổn thương gì cả. Nhưng nếu bạn chặt quá nhiều cây cùng một lúc, bạn có thể phá hủy nó.
  • Rừng làm đất: Đất trên đất là tảng đá cũ nát xen lẫn với những thực vật chết trong rừng và nhiều động vật nhỏ, vi khuẩn và thực vật sống trong đất. Rừng làm hầu hết đất trên hành tinh. Khi đất vườn trở nên nghèo nàn, rừng phát triển trên khu vườn cũ và làm cho đất tốt trở lại.
  • Rừng bảo vệ đất: Nó giữ đất với rễ của nó. Nếu cây bị chặt hạ và không có cây nào phát triển, đất sẽ bị cứng và khô và không tốt cho rừng. Nếu mưa lớn đến và không có cây, đất sẽ bị bùn và rửa trôi, gây ô nhiễm dòng suối, sông và biển.
  • Khu rừng che chở những khu vườn: Khi gió mạnh và mưa to đến, cây cối bảo vệ khu vườn. Gió mạnh có thể làm tổn thương mùa màng và làm khô đất. Gần bờ biển, phun muối có thể gây độc cho đất hoặc gây hại cho cây trồng. Rừng cũng có thể bảo vệ nhà cửa và làng mạc khỏi gió mạnh.
  • Rừng giữ nước: Cây và đất họ làm đầy nước và họ trữ nước này trong thời gian không mưa. Rừng kiểm soát dòng nước trên đất. Khi mưa lớn, cây giúp giữ nước trong đất. Chúng giữ nước trong cành, thân, rễ và lá của chúng. Khi đất khô, nước từ rừng giữ cho đất xanh. Không có cây trong rừng, đất có thể nhanh chóng bị khô và hoa màu có thể chết.
  • Vài trò của rừng trong việc ngăn ngừa hỏa hoạn: Khi rừng chết, đất trở nên khô cằn và có thể nhanh chóng bắt lửa và thiêu rụi toàn bộ sự sống.

Hậu quả cháy rừng không thể bỏ qua

Nếu con người còn tiếp tục gây ra cháy rừng hoặc không có ý thức bảo vệ rừng sẽ gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng. Một trong số đó có thể kể đến như sau:

  • Hâu quả đầu tiên cần nhắc tới là chúng ta đã bị mất đi cánh rừng hàng chục năm cũng có thể là hành trăm năm trong vào chục phút. Còn lại gì sau những ngọn lửa đó, chắc mọi người chỉ thu lại được than củi nhưng thay vào đó chúng ta đã mất thêm hàng chục năm nữa mới có thể lấy lại những gì đã mất.
  • Cháy rừng đồng nghĩa với việc chúng ta lại bị chậm lại hàng chục năm để trồng thêm rừng đó là một khoảng thời gian rất dài chính là những thách thức dành do loài người bởi không phải chỉ trồng thôi mà chúng ta còn cần có thêm nhiều biện pháp để chăm sóc và bảo vệ.
  • Không chỉ thế cháy rừng làm cho nhiều loài sinh vật bị thiêu rụi, xác động vật bị cháy đen sau những vụ cháy rừng trông rất thương tâm. Nếu như là những loài động vật quý hiếm thì sẽ gây ra sự mất cân bằng sinh thái.

Hậu quả của cháy rừng ở Việt Nam cũng giống như nhiều nước trên thế giới là mất cân bằng hệ sinh thái và ảnh hưởng trực tiếp đến sự sống của con người. Mỗi người cần có ý thức phòng chống cháy rừng và bảo vệ rừng khỏi nguy cơ cháy rừng.

Cách phòng chống cháy rừng hiệu quả

Cách phòng chống cháy rừng hiệu quả

Để phòng chống cháy rừng hiệu quả, mỗi người cần có trách nhiệm bảo vệ rừng, bên cạnh đó phối hợp nhiều cách bảo vệ rừng như sau:

Giáo dục ý thức phòng cháy chữa cháy rừng

  • Tuyên truyền, phổ biến và giáo dục cho người dân về pháp luật phòng chống và chữa cháy rừng.
  • Tuyên truyền trên loa truyền thanh thường xuyên. Các huyện và cơ sở tổ chức họp dân, vận động ký cam kết khi dọn đốt nương rẫy không để cháy lan vào rừng.
  • Những chủ rừng thì cần phải có cam kết phòng chống cháy rừng khi tham gia trồng rừng mới và khoanh nuôi tái sinh.
  • Quy hoạch vùng sản xuất nương rẫy. Vận động, tuyên truyền cho người dân không đốt rừng làm nương rẫy bừa bãi.

Xử lý nhanh, kịp thời cháy rừng

  • Đối với địa phương xảy ra cháy rừng thì cần phải chủ động xử lý nhanh chóng, kịp thời.
  • Làm rõ được nguyên nhân, xử lý nghiêm minh người có hành vi vi phạm về luật phòng chống và chữa cháy rừng.
  • Khen thưởng cá nhân, tổ chức có thành tích trong phòng, chữa cháy rừng
  • Có chế độ khen thưởng cho cá nhân, tổ chức có thành tích xuất sắc trong việc phòng chống và chữa cháy rừng.

Tăng cường kiểm tra bảo vệ rừng

  • Các hạt kiểm lâm huyện cần phải tăng cường kiểm soát các biện pháp phòng chống chữa cháy rừng của từng đơn vị, địa phương.
  • Giám sát, kiểm tra chặt chẽ người ra vào rừng.
  • Phát hiện sớm và xử lý nhanh chóng những vụ cháy khi vừa phát sinh.
  • Phân công, bố trí lực lượng thường xuyên kiểm tra, gác trực vào mùa cao điểm, nắng nóng, hanh khô.
  • Theo dõi và cập nhật tình hình thời tiết thường xuyên sẽ giúp dự đoán được cấp cháy rừng nếu xảy ra. Từ đó, chỉ đạo, bố trí lực lượng, có các cách xử lý phù hợp, kịp thời.

Trên đây là thực trạng cháy rừng ở Việt Nam hiện nay. Thông qua bài viết, người đọc cũng nắm được hậu quả và nguyên nhân, từ đó tìm ra biện pháp phòng chống cháy rừng. Hy vọng thông qua bài viết sẽ giúp người đọc nâng cao ý thức bảo vệ rừng và phòng chống mối nguy hại từ hiểm họa cháy rừng.

Rừng Amazon ở đâu

Rừng Amazon ở đâu và thuộc nước nào? Rừng Amazon nằm trong 9 lãnh thổ thuộc các quốc gia của khu vực Nam Mỹ là phần nằm ở phía Tây Nam Bán Cầu Trái Đất thuộc Châu Mỹ bao gồm 60% thuốc Brazil, phần còn lại là Colombia, Peru, Venezuela, Ecuador, Bolivia, Guyana, Suriname. Tổng diện tích của bề mặt phủ của rừng Amazon lên tới hơn 7 triệu km2.

Nơi đây được mệnh danh là Lá Phổi Xanh lớn nhất của trái đất với hệ động thực vật phong phú, phát triển đa dạng về chủng loại, đây là một trong những khu vực luôn luôn tiềm ẩn những điều kỳ bí khiến cho con người phải tò mò muốn tìm hiểu.

Một số hệ sinh thái rừng phổ biến

Rừng ngập mặn

Rừng ngập mặn bao gồm nhiều loại cây sống trong khu vực nước mặn ở ven biển cũng như ở trong vùng có khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới.

Ở rừng ngập mặn thì không phải loại cây nào cũng có thể sinh sống và phát triển được, ở đây chỉ những loại thực vật thích hợp với vùng nước ngập mặn thì mới có thể sinh sống và phát triển một cách tốt nhất.

Chính vì những yếu tố đó mà đã tạo nên một môi trường sinh trưởng và phát triển khắc nhiệt chỉ có những loại cây ngập mặn với những đặc tính riêng thì mới có thể sống và thích nghi một cách tốt nhất.

Hệ sinh thái rừng ngập mặn được hình thành bởi nhiều yếu tố như động vật, thực vật và một số loại sinh vật khác.

Những khu rừng ngập mặn chỉ được lộ ra khi nước biển xuống thấp và khi nước biển dâng nên, điều này đã tạo ra một hệ sinh thái rừng ngập mặn phong phú và đa dạng với những đặc trưng riêng mà không phải hệ sinh thái rừng nào cũng có.

Rừng lá kim

Cây lá kim có thể phát triển khá tốt bên cạnh những cây rụng lá trong nhiều quần xã, như quần xã rụng lá ôn đới hay quần xã taiga.

Mỗi loại rừng lá kim sẽ trông khác nhau tùy thuộc vào điều kiện môi trường và các loại cây lá kim liên quan. Nhìn chung, rừng lá kim có một nền tảng khá thưa thớt. Điều này có nghĩa là không có nhiều cây bụi, cỏ hoặc hoa mọc bên dưới cây lá kim. Bạn thường có thể nhìn thấy một chặng đường dài xuyên qua tầng dưới của một khu rừng lá kim!

Cây lá kim đã phát triển rất nhiều sự thích nghi thực sự gọn gàng để tồn tại và phát triển trong điều kiện hạn chế chất dinh dưỡng. Một trong những thích ứng lớn nhất là lá kim của chúng.

Cây lá kim có thể trông khá trần tục, nhưng cái cây đã tạo ra rất nhiều công việc để tạo ra chúng, và nó hy vọng sẽ thu được rất nhiều từ những chiếc kim. Mỗi kim có một lớp sáp gọi là lớp biểu bì (đừng nhầm với lớp biểu bì trên tay của bạn) giúp giữ độ ẩm quý giá không bị rò rỉ ra ngoài. Lá Kim cũng được bơm đầy hỗn hợp các hóa chất như tannin và terpen để làm cho chúng trở nên khó chịu đối với động vật ăn cỏ.

Cây lá kim thường phát triển chậm vì chúng thường phát triển trong đất hạn chế chất dinh dưỡng và chúng tiêu tốn rất nhiều chất dinh dưỡng mà chúng có trong việc tạo ra những chiếc lá kim. Chúng sử dụng những cây kim này trong một thời gian dài, từ hai đến năm năm hoặc lâu hơn.

Cây lá kim thường được gọi là cây thường xanh vì những chiếc lá kim giữ được màu xanh quanh năm. Nhưng, thực sự có một vài loài cây lá kim rụng lá!

Cách cây lá kim ảnh hưởng đến đất khá thú vị. Mặc dù chúng không rụng lá kim mỗi mùa thu, thỉnh thoảng chúng vẫn làm rơi lá. Theo thời gian, những cây kim này chất đống quanh gốc cây. Những chiếc kim không bị phân rã như những chiếc lá rụng khác. Thay vào đó, chúng phân hủy chậm và làm cho đất thậm chí còn hạn chế chất dinh dưỡng hơn. Tannin trong những chiếc lá kim cũng có tính axit và ngấm vào đất, khiến cho các cây và cây rụng lá khác khó lấy chất dinh dưỡng hơn.

Trong một số khu rừng lá kim, có rất nhiều tannin có tính axit trong đất đến nỗi chúng ngấm vào sông và nhuộm nước thành màu vàng.

Rừng đặc dụng là gì

Rừng đặc dụng là loại rừng được thành lập với mục đích chủ yếu để bảo tồn thiên nhiên, mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng của quốc gia, nguồn gen sinh vật rừng, nghiên cứu khoa học, bảo vệ di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh phục vụ nghỉ ngơi du lịch kết hợp với phòng hộ bảo vệ môi trường sinh thái.

Rừng đặc dụng là gì?

Phân loại rừng đặc rụng bao gồm:

Vườn quốc gia: Vườn quốc gia Xuân Sơn ở Việt Nam

Là vùng đất tự nhiên được thành lập để bảo vệ lâu dài một hay nhiều hệ sinh thái, đáp ứng yêu cầu sau:

  • Vùng đất tự nhiên bao gồm mẫu chuẩn của các hệ sinh thái cơ bản còn nguyên vẹn hoặc ít bị tác động của con người, các khu rừng có giá trị cao về văn hóa, du lịch.
  • Phải đủ rộng để chứa được một hay nhiều hệ sinh thái và không bị thay đổi bởi những tác động xấu của con người.
  • Tỷ lệ diện tích hệ sinh thái cần bảo tồn phải đạt từ 70% trở lên.
  • Điều kiện giao thông tương đối thuận lợi.

Khu bảo tồn thiên nhiên: Phong cảnh khu bảo tồn thiên nhiên Vân Long ở Ninh Bình

Khu bảo tồn thiên nhiên còn gọi là khu dự trữ tự nhiên và khu bảo toàn loài sinh cảnh, là vùng đất tự nhiên được thành lập nhằm mục đích đảm bảo diễn thế tự nhiên và đáp ứng các yêu cầu sau:

  • Vùng đất tự nhiên có dự trữ tài nguyên thiên nhiên và có giá trị đa dạng sinh học cao.
  • Có giá trị cao về khoa học, giáo dục, du lịch.
  • Có các loài động thực vật đặc hữu hoặc là nơi cư trú, ẩn náu, kiếm ăn của các loài động vật hoang dã quý hiếm.
  • Đủ rộng để chứa được một hay nhiều hệ sinh thái, tỷ lệ cần bảo tồn trên 70%.

Khu rừng văn hóa-lịch sử-môi trường

Là khu vực gồm một hay nhiều cảnh quan có giá trị thẩm mỹ tiêu biểu có giá trị văn hóa-lịch sử nhằm phục vụ các hoạt động văn hóa, du lịch hoặc để nghiên cứu, bao gồm:

  • Khu vực có các thắng cảnh trên đất liền, ven biển hay hải đảo.
  • Khu vực có di tích lịch sử-văn hóa đã được xếp hạng.

Ngày cập nhật :

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *